Thứ Tư, 23 Tháng Tám 2017
vien
Download http://bigtheme.net/joomla Free Templates Joomla! 3
Home / Đào tạo / Ngành: Kỹ thuật Tài nguyên nước

Ngành: Kỹ thuật Tài nguyên nước

1. Mục tiêu đào tạo
           Đào tạo kỹ sư có phẩm chất chính trị, có đạo đức tư cách, có sức khỏe, có khả năng làm việc theo nhóm và những nhóm liên ngành, có đủ trình độ, và năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.
          Trang bị cho sinh viên kiến thức và phương pháp cơ bản và nâng cao để đánh giá, quản lý, quy hoạch, và giám sát thiết kế/ xây dựng các dự án về nguồn tài nguyên nước. Cụ thể bao gồm các lĩnh vực:
          –   Đánh giá hiện trạng và dự báo sự thay đổi của nguồn tài nguyên nước mặt và nước dưới đất phục vụ cho công tác quản lý và qui hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước dưới tác động của sự phát triển của điều kiện kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng như dưới tác động của biến đổi khí hậu.
          –   Thực hiện công tác quan trắc và đánh giá chất lượng nước cũng như đánh giá tác động môi trường liên quan đến nguồn tài nguyên nước.
          –   Đánh giá tính hiệu quả cũng như đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống cấp – thoát nước ở đô thị và nông thôn.
          –   Giám sát thiết kế và thi công một số công trình thủy lợi và hệ thống cấp – thoát nước ở đô thị và nông thôn.
          –   Đánh giá và qui hoạch nguồn tài nguyên nước, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến nguồn tài nguyên nước phục vụ cho sinh hoạt và các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.


2. Chuẩn đầu ra
             Hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau:
2.1. Kiến thức
2.1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
          –   Có kiến thức chung về các nguyên lý của Chủ nghĩa Mác- Lênin; đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; và có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.
          –   Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên như toán học, vật lý và hoá học nhằm hỗ trợ cho việc tiếp thu các kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành của chương trình đào tạo.
2.1.2. Khối kiến thức cơ sở ngành 
          –   Kiến thức khoa học cơ bản có liên quan đến Kỹ thuật Tài nguyên nước như: Cơ học chất lỏng/ kỹ thuật, địa kỹ thuật, vẽ kỹ thuật, trắc địa, hóa kỹ thuật môi trường… 
          –   Kiến thức về chu trình nước trong tự nhiên cũng như tác động của sự thay đổi của nguồn tài nguyên nước lên hoạt động sản xuất cũng như đời sống xã hội.
          –   Kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học và tư duy hệ thống nhằm hỗ trợ cho việc học các môn chuyên sâu về sau (trong phần Khối kiến thức chuyên ngành).
2.1.3. Khối kiến thức chuyên ngành 
          –  Trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên ngành như mô hình toán ứng dụng, kỹ thuật cấp thoát nước trong đô thị và nông thôn, thủy văn công trình, cũng như những vấn đề liên quan đến kinh tế và qui hoạch nguồn tài nguyên nước. Bên cạnh đó, ở khối kiến thức chuyên ngành, sinh viên cũng có cơ hội để chọn 1 trong 2 hướng học tập và nghiên cứu khác nhau (bao gồm: Kỹ thuật tài nguyên nước và Quản lý tổng hợp tài nguyên nước) nhằm đảm bảo tính chuyên sâu trong từng lĩnh vực chuyên môn.
              Kỹ thuật tài nguyên nước:
          +       Kiến thức về động thái thủy lực và lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường nước và động thái hình thái sông ngòi dưới tác động của các điều kiện môi trường xung quanh;
          +       Kiến thức về thiết kế hệ thống các công trình thủy lợi cũng được cung cấp nhằm hỗ trợ cho sinh viên có được kỹ năng có thể đánh giá và giám sát thi công một số công trình thủy lợi có liên quan.
             Quản lý tổng hợp và bảo tồn nguồn tài nguyên nước:
          +       Kiến thức về một số ứng dụng của công nghệ thông tin (như hệ thống thông tin địa lý, viễn thám và mô hình hóa môi trường) nhằm nâng cao khả năng quản lý nguồn tài nguyên nước.
          +       Kiến thức về bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước được cung cấp thông qua một số phương pháp tiếp cận khác nhau (như tiếp cận theo các cấp quản lý khác nhau: cấp lưu vực và cấp cộng đồng).
          +       Kiến thức về công tác quản lý và quản trị nguồn tài nguyên nước, bao gồm cả nguồn tài nguyên nước mặt và nước dưới đất.
2.2. Kỹ năng
2.2.1. Kỹ năng cứng
          –   Kỹ năng nhận biết, diễn đạt và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.           –   Khả năng sử dụng các thiết bị hiện đại (ví dụ: Thiết bị đo chất lượng nước) cũng như các công cụ trợ giúp có liên quan (ví dụ: Phần mềm máy tính và mô hình mô phỏng).
          –   Sử dụng thành thạo các công cụ tin học chuyên ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước.
          –   Khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản, cơ sở ngành và kiến thức về khoa học xã hội để giải quyết hiệu quả các vấn đề chuyên ngành.
          –   Phân tích và viết các báo cáo nghiên cứu về công tác quản lý tài nguyên nước cũng như công tác giám sát thi công một số công trình thủy lợi cơ bản.
2.2.2. Kỹ năng mềm
          –   Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các công cụ tin học chuyên sâu trong công tác kỹ thuật tài nguyên nước – trình độ tin học đạt được tương đương trình độ A.
          –   Tham khảo tài liệu chuyên ngành – trình độ ngoại ngữ đạt được tương đương trình độ A.
          –   Giao tiếp tốt trong lĩnh vực chuyên môn (lập luận, thuyết trình trước đám đông).
          –   Phân tích hệ thống, kỹ năng làm việc nhóm và khả năng tổ chức.
2.3. Thái độ
            Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ tích cực và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
2.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
          –  Nhân viên kỹ thuật tại các công ty tư vấn, giám sát, quy hoạch và quản lý hệ thống công trình và các hạng mục công trình tài nguyên nước; 
          –   Nhân viên kỹ thuật tại các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
          –  Nhân viên kỹ thuật tại các công ty Cấp thoát nước, công ty Công trình đô thị và Trung tâm dự báo Khí tượng – Thủy văn.
          –   Chuyên viên thuộc Sở/ Phòng Tài nguyên và Môi trường của các tỉnh/ thành/ huyện;
          –  Chuyên viên thuộc Sở/ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn của các tỉnh/ thành/ huyện;
          –   Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy tại các viện, trường có nghiên cứu và giảng dạy về chuyên ngành kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước;
2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
            Có khả năng tự học tập để nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn, đủ điều kiện về chuyên môn để học tiếp ở các bậc cao hơn (Thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước, Quản lý Tài nguyên và Môi trường…).

Check Also

Training-Program-banner

Chương trình đào tạo

  KHOA KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN – NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC Stt …

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *